5:42 PM 18-4-2014
  • Chọn mã chứng khoán cần theo dõi
Thêm quan tâm
HOSE 497.88 3.07 (0,62% ) HNX 60.778915 0.045542 (0,07% ) UPCOM 40.448945 -0.225211 (-0,55% )
GTGD: 588,61 tỷ GTGD: 135,52 tỷ GTGD: 1,02 tỷ
Công ty cổ phần Thiết bị Bưu điện
POT:HNX 7,4   ▲ 0,2 (2,94%)
Cập nhật 18/04 - Đóng
Lĩnh vực: Công nghệ
Ngành: Thiết bị & công nghệ phần cứng
Trạng thái:
Ngày chào sàn: 11/03/2010
Mở cửa 6,6 Biến động trong ngày 6,6 - 6,8 Khối lượng 100
Giá tham chiếu 10 Biến động 52 tuần 6,4 - 9,4 KL TB 10 phiên -
You need to upgrade your Flash Player
  pot Lĩnh vực
EPS (*) (TTM) (đồng) 1.013,78 0
P/E (TTM) (Lần) 7,3 6,17
Market Cap (tỷ đồng) 142,72 10.981,48
Giá trị sổ sách (nghìn đồng) 500.045,06 --
P/B (MRQ) (Lần) 0,48 1,95
ROA (%) 3,3 14,98
ROE (%) 5,59 40,81
SLCPLH (MRQ) (CP) 19.430.006 512.440.104
Chú thích: TTM: 4 qúy gần nhất,  MRQ: Qúy gần nhất,   ĐV giá: 1000 VND
Lịch sử Hình thành

  - Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu Điện được cổ phần hoá theo quyết định số 46/2004/QĐ-BBCVT này 15/11/2004 của Bộ Bưu Chính Viễn Thông và chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 07 năm 2005 theo Giấy đăng ký kinh doanh số 010300816 được cấp ngày 07 tháng 6 năm 2005. Lĩnh vực hoạt động của Công ty là Bưu chính Viễn thông và các loại sản phẩm công nghiệp.
- Tiền thân của Công ty là Nhà máy thiết bị Bưu điện - đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn Thông Việt Nam. Năm 1954, sau khi Chính phủ tiếp quản thủ đô Hà Nội, nhà máy có tên là Cơ xưởng Bưu Điện Trung Ương, và đến ngày 15/03/1990 đổi tên là Nhà máy thiết bị Bưu Điện theo quyết định số 202/QĐ-TCBĐ của Tổng cục trưởng Bưu điện.

Lĩnh vực Kinh doanh

  - Thị trường:
Postef có thị trường tiêu thụ ổn định với 90% tổng giá trị sản phẩm được tiêu thụ bởi các Công ty trong tập đoàn VNPT, bao gồm toàn bộ bưu điện tại các tỉnh thành trên toàn quốc, Công ty VPS, VTN, VTI, GPC, VMS. Ngoài ra, sản phẩm của Công ty còn được tiêu thụ bởi Công ty Viễn thông Quân đội, Công ty Viễn thông điện lực, Công ty cổ phần Viễn thông Sài Gòn và một số đơn vị sản xuất kinh doanh khác. Công ty còn xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Lào, Hàn Quốc, Campuchia, Châu Phi và Achentina.
- Lĩnh vực kinh doanh:
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0103008116 ngày 7/6/2005 do Sở Kế Hoạch Đầu tư Hà Nội cấp, ngành nghề của Công ty bao gồm:
• Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học;
• Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện tử, tin học;
• Kinh doanh trong các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, công nghiệp, nhà ở;
• Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học;
• Xây lắp, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa thiết bị bưu chính viễn thông, điện, điện tử, tin học;
• Kinh doanh dịch vụ: xây lắp bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin và các dịch vụ giá trị gia tăng khác;
• Cung cấp dịch vụ: xây lắp, tư vấn, kỹ thuật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, điện, điện tử, tin học;
• Cho thuê hoạt động; đầu tư kinh doanh bất động sản, xây dựng kinh doanh nhà, văn phòng cho thuê.

Ông Vương Xuân Hòa
Chủ tịch HĐQT - Thành viên HĐQT
Bà Trần Hải Vân
Thành viên HĐQT
Ông Bùi Hữu Quỳnh
Thành viên HĐQT
Ông Lê Thanh Sơn
Thành viên HĐQT - Phó Tổng GĐ
Ông Lê Xuân Hải
Thành viên HĐQT - Phó Tổng GĐ
Ông Nguyễn Huyền Sơn
Thành viên HĐQT - Phó Tổng GĐ
Ông Trần Tiến Chỉnh
Thành viên HĐQT
Ông Trần Hải Vân
Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Minh
Kế toán trưởng
Bà Ma Thị Nghiệm
Trưởng BKS
Bà Hoàng Liên Châu
Thành viên BKS
Ông Võ Mạnh Hùng
Thành viên BKS
Lịch sử giao dịch
Ngày Giá Thay đổi KL khớp Tổng GTGD
Đơn vị GTGD: Nghìn VNĐ
So sánh tương đương
  • PE
  • ROA
  • ROE
Giá P/E ROA ROE
CSG 6,9 7,16 6,7 7,03
TAG 40 6,92 20,06 30,59