![]() |
|
| 5:51 AM | 24-5-2013 |
| HOSE | 498.22 -4.01 (-0,8% ) | HNX | 62.1 -0.49 (-0,78% ) | UPCOM | 42.32 0.13 (0,31% ) |
| GTGD: | 1.243,54 tỷ | GTGD: | 411,58 tỷ | GTGD: | 3,11 tỷ |
| Mở cửa | 9,5 | Biến động trong ngày | 9,5 - 9,5 | Khối lượng | 1.000.000 |
| Giá tham chiếu | 10 | Biến động 52 tuần | 16 - 16 | KL TB 10 phiên | 1.166.660 |
| bbt | Lĩnh vực | |
| EPS (*) (đồng) | - | 0 |
| P/E (Lần) | - | 10,86 |
| Market Cap (tỷ đồng) | 64,98 | 7.323,53 |
| Giá trị sổ sách (nghìn đồng) | 833.611,52 | -- |
| P/B (Lần) | - | 2,94 |
| ROA (%) | - | 15,79 |
| ROE (%) | - | 23,59 |
| SLCPLH (CP) | 6.840.000 | 169.771.801 |
Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết
Tên giao dịch: BACH TUYET COTTON CORPORATION
Tên viết tắt: COBOVINA BACH TUYET
Vốn điều lệ: 68,4 tỷ
Giấy ĐKKD số: 6630/QĐ-UB-KT do UBND TP. HCM cấp ngày 20/11/1997
Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết tiền thân là nhà máy Cobovina Bạch Tuyết, được thành lập năm 1960. Đây là nhà máy sản xuất các sản phẩm bông y tế và băng vệ sinh phụ nữ. Sau ngày 30/4/1975, nhà máy Cobivina Bạch Tuyết được Nhà nước quốc hữu hóa và trực thuộc Liên hiệp Xí nghiệp Dệt Hồng Gấm. Sau đó nhà máy được đổi tên thành Xí nghiệp Quốc doanh Bông Bạch Tuyết vào năm 1979. Năm 1992, Xí nghiệp Quốc doanh Bông Bạch Tuyết đã tiến hành đăng ký Doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số 388 của Hội đồng bộ trưởng và được đổi tên thành Công ty Bông Bạch Tuyết theo Quyết định số 194/QĐ-UB ngày 9/12/1992 của Ủy ban nhân dân TP.HCM. Năm 1997, Ủy ban nhân dân TP.HCM cho phép chuyển thể Công ty Bông Bạch Tuyết theo Quyết định số 194/QĐ-UB ngày 9/12/1992 của Ủy ban nhân dân TP.HCM cho phép chuyển thể Công ty Bông Bạch Tuyết thành Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết theo Quyết định số 6630/QĐ-UB-KT ngày 20/11/1197, với Vốn điều lệ ban đầu là 11,4 tỷ đồng (Nhà nước nắm giữ 30% Vốn cổ phần). Từ tháng 3 năm 2004, Cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Hiên nay Công ty đã có 3 xưởng và một Nhà máy mới đang xây dựng mới với tổng diện tích mặt bằng là 24.000 m2. Mỗi năm Công ty đã sản xuất được 695 tấn bông y tế các loại và hơn 600 tấn băng vệ sinh các loại. Trong cơ cấu doanh thu của công ty sản phẩm Băng vệ sinh phụ nữ luôn giữ tỷ trọng cao nhất trong đóng góp DT và LN.
Ngành nghề kinh doanh:
- Bông, băng y tế; băng vệ sinh phụ nữ và các sản phẩm khác từ bông, băng.
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
- Kinh doanh nhà ở. Cho thuê văn phòng.
- Mua bán máy móc thiệt bị ngành công nghiệp – xây dựng - điện - điện tử, hàng gia dụng, lương thực, thực phẩm, hàng điện, điện tử, hàng trang trí nội thất, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm có nội dung được phép lưu hành.
| Ngày | Giá | Thay đổi | KL khớp | Tổng GTGD |
| Đơn vị GTGD: Nghìn VNĐ | ||||
| Mã | Giá | P/E | ROA | ROE |