|
Mở cửa
|
10
|
Biến động trong ngày
|
9,9 - 10
|
Khối lượng
|
-
|
|
Giá tham chiếu
|
10
|
Biến động 52 tuần
|
6,8 - 11,6
|
KL TB 10 phiên
|
-
|
You need to upgrade your Flash Player
| |
tpc |
Lĩnh vực |
| EPS (*)
(TTM)
(đồng) |
3.248,71 |
0 |
| P/E
(TTM) (Lần)
|
3,05 |
97,75 |
| Market Cap (tỷ đồng) |
210,56 |
62.345,01 |
| Giá trị sổ sách (nghìn đồng) |
1.641.456,91 |
-- |
| P/B
(MRQ) (Lần)
|
0,61 |
5,16 |
| ROA (%) |
7,67 |
14,66 |
| ROE (%) |
10,26 |
22,08 |
| SLCPLH
(MRQ)
(CP) |
20.546.000 |
2.205.004.603 |
|
Chú thích: TTM: 4 qúy gần nhất, MRQ: Qúy gần nhất, ĐV giá: 1000 VND
|
| Lịch sử Hình thành |
| Năm 1984 thành lập Công ty Nhựa Tân Đại Hưng. Năm 2001, Công ty TNHH Tân Đại Hưng chuyển thành Công ty cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng, vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Năm 2003, Công ty tăng vốn điều lệ lên 28,6 tỷ đồng. Trong đó, Mekong Enterprise Fund,. Ltd nắm giữ 29% và đã hỗ trợ Công ty một số mặt trong phát triển năng lực quản lý. Đầu năm 2006, Công ty tăng vốn điều lệ lên 45 tỷ đồng. Tháng 5/2007, Công ty tăng vốn lên 104 tỷ đồng với mục đích tiếp tục đầu tư thêm máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm cung ứng cho thị trường Mỹ, Canada đang có những đơn đặt hàng lớn về bao bì PP, vải địa chất, vải phủ nông nghiệp. |
| Lĩnh vực Kinh doanh |
| Sản xuất, mua bán bao bì nhựa PP, PE, PET (trừ tái chế phế thải). Sản xuất, chế biến sản phẩm cao su (không hoạt động tại trụ sở). Mua bán sản phẩm nhựa, nguyên liệu nhựa, bột màu, máy móc thiết bị và phụ tùng ngành công nông lâm ngư nghiệp. |
Ông Phạm Trung Cang Chủ tịch HĐQT |
Ông Nguyễn Văn Hùng Phó Chủ tịch HĐQT - Tổng Giám đốc |
Bà Đào Thanh Tuyền Thành viên HĐQT |
Bà Nguyễn Thị Thanh Loan Thành viên HĐQT - Kế toán trưởng |
Bà Tôn Thị Hồng Minh Thành viên HĐQT - Giám đốc |
Ông Nguyễn Hữu Phú Thành viên HĐQT |
Ông Phạm Văn Mẹo Thành viên HĐQT - Giám đốc |
Bà Đỗ Thị Quế Thanh Giám đốc |
Bà Nguyễn Thị Kim Loan Giám đốc |
Ông Trần Hữu Vinh Giám đốc |
Ông Nguyễn Văn Hòa Trưởng BKS |
Bà Lê Thị Minh Trí Thành viên BKS |
Bà Lê Thị Mỹ Ngọc Thành viên BKS |