|
|
21,06
▼
-0,12
(-0,56%)
11/03
Mở Mệnh giá
10
|
Mở cửa 21,18 | EPS (TTM)- |
| Cao 22 | P/ E (TTM) (Lần)- | |
| Thấp 18,5 | BV (MRQ)- | |
| Khối lượng (CP) - | P/ B (MRQ) (Lần)- | |
| Cao 52 tuần 26,41 | ROE ( TTM) (%)13,08 | |
| Thấp 52 tuần 7,8 | ROA (TTM) (%)- | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 14.627.920 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 12.999.650 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) - | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành - | Beta- | |
|
Chú thích: TTM: 4 qúy gần nhất, MRQ:
Qúy gần nhất
|
||
| Tăng trưởng | Năm 2005 | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Tổng thu nhập |
|
- | 995,003 | 1.834.731 | - |
| Tổng chi phí |
|
- | (838,195) | (1.520.242) | - |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
- | 158,808 | 313.523 | 198.723 |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
- | 113,42 | 226.721 | 142.581 |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tổng cộng tài sản |
|
- | - | - | - |
| Nguồn vốn quỹ |
|
- | - | 2.180.834 | - |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | - | (1.780.736) | 1.027.458 |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | (365,706) | 299.248 | (326.443) |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | 394,826 | 1.122.455 | 76.012 |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ |
|
- | - | 1.892.295 | 2.669.322 |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| ABB | OTC | 8,81 | -1,19(-13.56%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| ACB | HNX | 35,2 | -0,3(-0.85%) | 27.504,97 | 10,17 | 2,73 | 1,53 | 24,59 | - | 2,55 | |
| BVB | OTC | 12,5 | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| CTG | HOSE | 32 | 0(0%) | 36.009,51 | - | 2,19 | - | - | - | - | |
| DAB | OTC | 10,6 | -0,3(-2.83%) | - | - | - | - | 6,33 | - | - | |
| DCB | OTC | 6,5 | -4,5(-69.23%) | 13.000.000 | - | 6.100,26 | - | 4,21 | - | - | |
| EAB | OTC | 25,31 | 0,76(2.99%) | - | - | - | - | 15,98 | - | - | |
| EIB | OTC | 22,42 | 0,42(1.87%) | 19.729.779,36 | 3,07 | - | 2,79 | 11,96 | - | - | |
| EIB | HOSE | 23 | -0,1(-0.43%) | 20.153,22 | 3,14 | 1,44 | - | - | - | - | |
| FCB | OTC | 9 | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| Danh sách các công ty cùng ngành trên HOSE, HNX, UPCOM, OTC |
|
||||||||||
| Ngày phát hành | Tên báo cáo | Khuyến nghị | Nguồn |
Tên doanh nghiệp phát hành: Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam
Tên giao dịch: VIETNAM COMMERCIAL JOINT STOCK BANK FOR PRIVATE ENTERPRISE
Tên viết tắt: VPBANK
Vốn điều lệ: 2.117.474.330.000 đồng
Số lượng phát hành: N/A
Lịch sử hình thành và phát triển: Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993.Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam.
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn.. Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới giao dịch, trong năm 2006, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán.
Tính đến tháng 8 năm 2006, Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh và 16 phòng giao dịch tại các Tỉnh, Thành phố lớn của đất nước là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc; Bắc Giang và 2 Công ty trực thuộc. Năm 2006, VPBank sẽ mở thêm các Chi nhánh mới tại Vinh (Nghệ An); Thanh Hóa, Nam Định, Nha Trang, Bình Dương; Đồng Nai, Kiên Giang và các phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch trên toàn Hệ thống của VPBank lên 50 chi nhánh và phòng giao dịch. Hiện tại VPBank đã có 90 Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạt động tại 34 tỉnh, thành trên cả nước. Với phương châm “Hoàn thiện trên từng bước tiến”, VPBank luôn không ngừng hoàn thiện mình, không chỉ trong công tác chuyên môn mà còn không ngừng hoàn thiện nhân cách, tác phong của từng nhân viên để ngày càng nâng cao được chất lượng phục vụ khách hàng.
| Thời gian | Tên sự kiện |
| Tên | Chức vụ |
| Phạm Hà Trung | Chủ tịch Hội đồng Quản trị |
| Lâm Hoàng Lộc | Phó Chủ tịch HĐQT |
| Nguyễn Quang A | Ủy viên HĐQT |
| Bùi Hải Quân | Ủy viên HĐQT |
| Soon Tit Koon | Ủy viên HĐQT |
| Nguyễn Đình Long | Phó Tổng Giám đốc |
| Nguyễn Thanh Bình | Phó tổng giám đốc |
| Trần Văn Hải | Phó tổng giám đốc |
| Vũ Hải Bằng | Trưởng ban kiểm soát |
| Trần Đức Hạ | Kiểm soát viên |
| Phan Thị Thu Hà | Kiểm soát viên |