|
|
27,8
■
0
(0%)
04/09
Mở Mệnh giá
10
|
Mở cửa 27,8 | EPS - |
| Cao 27,8 | P/ E (Lần) - | |
| Thấp 27,8 | BV - | |
| Khối lượng (CP) 3.000.000 | P/ B (Lần) - | |
| Cao 52 tuần 43,75 | ROE (%) - | |
| Thấp 52 tuần 12 | ROA (%) - | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 340.000 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 1.175.000 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) 834 | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành 30.000.000 | Beta- | |
| Tăng trưởng | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Doanh thu thuần |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận gộp từ HĐKD |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
- | - | - | - |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tài sản ngắn hạn |
|
- | - | - | - |
| Tài sản dài hạn |
|
- | - | - | - |
| Nợ ngắn hạn |
|
- | - | - | - |
| Nợ dài hạn |
|
- | - | - | - |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Hàng tồn kho |
|
- | - | - | - |
| Vốn chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ |
|
- | - | - | - |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| 007 | OTC | 18,1 | 0,1(0.55%) | 121,27 | - | - | - | - | - | - | |
| 2TCORP | OTC | 30,5 | -0,5(-1.64%) | 3,05 | - | - | - | - | - | - | |
| AAC | OTC | 126 | 116(92.06%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| ACCCO | OTC | 15 | 12(80%) | 4,5 | - | - | - | - | - | - | |
| ACE | UPCOM | 16 | -0,9(-5.63%) | 36,8 | 3,64 | - | - | - | - | 6,25 | |
| ACSC | OTC | 21 | -4(-19.05%) | 8,4 | - | - | - | - | - | - | |
| ADC | OTC | 18 | -2(-11.11%) | 252 | - | - | - | - | - | - | |
| AEC | OTC | 29,85 | -0,05(-0.17%) | 14,92 | - | - | - | - | - | - | |
| AGRINCO | OTC | 38 | 0(0%) | 23,88 | - | - | - | - | - | - | |
| APC | OTC | 10 | -5,5(-55%) | - | - | - | - | - | - | 25 | |
|
|
|||||||||||
Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tên giao dịch: URBAN DEVELOPMENT AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: UDEC
Vốn điều lệ: 300.000.000.000 đồng
Số lượng phát hành: 30.000.000 cp
Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được chuyển đổi từ Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ban đầu là Xí nghiệp Dịch vụ Xây lắp Côn Đảo. Ngày 22/06/1995, Công ty được thành lập theo Quyết định số 388/QĐ.UBT của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu v/v Thành lập doanh nghiệp nhà nước Công ty Đầu tư và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sau đó, Công ty đã được đổi tên thành Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Quyết định số 469/QĐ.UBT ngày 16/08/1996 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Năm 1999, Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị được xếp loại là doanh nghiệp nhà nước hạng I của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trải qua nhiều giai đoạn hoạt động và phát triển ngày càng lớn mạnh, Công ty đã khẳng định được uy tín của mình trên thị trường.
Năm 2006, dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Công ty đã thực hiện cổ phần hóa bộ phận du lịch và vật liệu xây dựng. Chi nhánh tại Đà Lạt và Cần Thơ sau khi cổ phần hóa đã chuyển thành Công ty Cổ phần Du lịch Golf Việt Nam (VinaGolf) có vốn điều lệ 130 tỷ đồng, hoạt động vào tháng 07/2006, trong đó Công ty UDEC nắm giữ 51% vốn điều lệ của VinaGolf. Đồng thời, Xí nghiệp Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng sau khi thực hiện cổ phần hóa chuyển thành Công ty Cổ phần Thành Chí có vốn điều lệ 30 tỷ đồng, hoạt động vào giữa tháng 11/2006 với tỷ lệ nắm giữ của Công ty UDEC chiếm 30% vốn điều lệ.
Năm 2007, thực hiện lộ trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quyết định số 2008/QĐ.UBND ngày 05/06/2007 về việc thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ngày 27/06/2008, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ra quyết định số 2141/QĐ-UBND về giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá của Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ngành nghề kinh doanh:
- Đầu tư kinh doanh công trình đô thị;
- Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp; cảng thủy nội địa, kho bãi và các dịch vụ sau cảng;
- Xây dựng nhà ở; công trình công nghiệp, công cộng, kỹ thuật hạ tầng (đường xá cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, chiếu sáng); xây lắp đường điện cao thế 15-
- 25-35 KV; dọn dẹp tạo mặt bằng xây dựng (san lấp mặt bằng);
- Xây dựng các công trình thủy lợi, đê kè có kết cấu bằng đất và vật liệu kiên cố;
- Xây dựng các công trình cảng, cầu cống, cầu các loại;
- Kinh doanh nhà; môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất;
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh vận tải hàng;
- Sản xuất bê tông dự ứng lực, các kết cấu bê tông đúc sẵn, ống cống bê tông ly tâm, cột điện các loại;
- Kinh doanh khách sạn, du lịch; kinh doanh các dịch vụ du lịch khác trong hoạt động kinh doanh khách sạn du lịch;
- Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế;
- Vận tải hành khách (kể cả vận chuyển khách du lịch).
Ông Trịnh Hàng Chủ tịch HĐQT - Tổng GĐ
Hồ Thanh CônThành viên HĐQT - Phó Tổng GĐ
Ông Trần Thái HòaThành viên HĐQT - Kế toán trưởng
Ông Võ Thành TàiThành viên HĐQT
Triệu Bảo KimThành viên HĐQT
Ông Nguyễn Thế ThườngTrưởng Ban kiểm soát
Bà Vũ Thị HươngThành viên Ban kiểm soát
Ông Đặng Xuân TrườngThành viên Ban kiểm soát
Ông Võ Thanh PhongChánh văn phòng