|
|
10,8
▼
-0,91
(-8,45%)
11/03
Mở Mệnh giá
10
|
Mở cửa 11,71 | EPS (TTM)- |
| Cao 11 | P/ E (TTM) (Lần)- | |
| Thấp 10,5 | BV (MRQ)13,73 | |
| Khối lượng (CP) - | P/ B (MRQ) (Lần)853,07 | |
| Cao 52 tuần 32,33 | ROE ( TTM) (%)16,93 | |
| Thấp 52 tuần 8,2 | ROA (TTM) (%)- | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 5.802.000 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 4.370.000 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) 3.864.151,85 | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành 329.901.606.000 | Beta- | |
|
Chú thích: TTM: 4 qúy gần nhất, MRQ:
Qúy gần nhất
|
||
| Tăng trưởng | Năm 2005 | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Tổng thu nhập |
|
- | 302.985,71 | 694.505,47 | - |
| Tổng chi phí |
|
- | 118.700,22 | 274.746,19 | - |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
- | 184.285,49 | 419.759,28 | 646.423 |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
- | 123.919,88 | 260.304,75 | 463.890 |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tổng cộng tài sản |
|
- | - | - | - |
| Nguồn vốn quỹ |
|
- | 819.924,67 | 2.671.742,7 | 2.809.167 |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | - | - | - |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ |
|
- | - | - | - |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| ABB | OTC | 8,81 | -1,19(-13.56%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| ACB | HNX | 35,2 | -0,3(-0.85%) | 27.504,97 | 10,17 | 2,73 | 1,53 | 24,59 | - | 2,55 | |
| BVB | OTC | 12,5 | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| CTG | HOSE | 32 | 0(0%) | 36.009,51 | - | 2,19 | - | - | - | - | |
| DAB | OTC | 10,6 | -0,3(-2.83%) | - | - | - | - | 6,33 | - | - | |
| DCB | OTC | 6,5 | -4,5(-69.23%) | 13.000.000 | - | 6.100,26 | - | 4,21 | - | - | |
| EAB | OTC | 25,31 | 0,76(2.99%) | - | - | - | - | 15,98 | - | - | |
| EIB | OTC | 22,42 | 0,42(1.87%) | 19.729.779,36 | 3,07 | - | 2,79 | 11,96 | - | - | |
| EIB | HOSE | 23 | -0,1(-0.43%) | 20.153,22 | 3,14 | 1,44 | - | - | - | - | |
| FCB | OTC | 9 | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| Danh sách các công ty cùng ngành trên HOSE, HNX, UPCOM, OTC |
|
||||||||||
| Ngày phát hành | Tên báo cáo | Khuyến nghị | Nguồn |
Tên doanh nghiệp phát hành: Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Tên giao dịch: SAI GON COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: SCB
Vốn điều lệ: 3.635.428.000.000 đồng
Số lượng phát hành: N/A
Lịch sử hình thành và phát triển: Ngân hàng TMCP Sài Gòn có tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992, sau 5 năm đổi tên thương hiệu và phát triển, từ 8/4/2003 đến nay, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường tài chính Việt Nam, thể hiện qua sự tăng trưởng không ngừng về lợi nhuận hàng năm, chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng được nâng cao cũng như sự định hình rõ nét thương hiệu SCB trong cộng đồng .
Kết quả kinh doanh 11 tháng đầu năm 2007 đã khắc họa đuợc hình ảnh một SCB vững chắc ổn định và không ngừng lớn mạnh. Hiện SCB đang đứng hàng thứ 4 về tổng tài sản và đứng hàng thứ 3 về dư nợ tín dụng so với các ngân hàng TMCP khu vực TPHCM. SCB có mạng lưới hoạt động tại hơn 40 điểm tại khu vực phía Bắc, miền Trung, TPHCM, khu vực Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Gia nhập WTO mở ra cơ hội cho các ngân hàng trong nước tăng cường học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị ngân hàng. Với nhận thức đó, SCB đang từng bước thực hiện đổi mới công nghệ và hiện đại hoá ngân hàng. Bên cạnh việc ra mắt dịch vụ Ngân hàng hiện đại SCB-Ebanking nhằm tiết kiệm thời gian và gia tăng tiện ích cho khách hàng, SCB xúc tiến trang bị hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System) tiên tiến với công nghệ Temenos T24 và hợp tác với tập đoàn IBM nhằm cập nhật và ứng dụng các công nghệ tiên phong trong các dự án công nghệ thông tin.
Với phương châm “ SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì khách hàng ”, cùng với khát khao vươn lên của tập thể SCB, chúng ta hoàn toàn có thể tin tưởng rằng SCB sẽ trở thành một trong những ngân hàng TMCP hiện đại đa năng tại VN, tiến lên khẳng định uy tín và vị thế cạnh tranh trong tiến trình hội nhập với thị trường tài chính trong nước và quốc tế.
| Thời gian | Tên sự kiện |
| Tên | Chức vụ |
| Lê Quang Nhường | Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị |
| Phạm Anh Dũng | Thành viên Hội Đồng Quản Trị Kiêm Tổng giám đốc |
| Nguyễn Thế Linh | Thành viên Hội Đồng Quản Trị, phó Tổng giám đốc |
| Phan Vĩ Dân | Thành viên Hội Đồng Quản Trị |
| Vũ Thị Kim Cúc | Phó Tổng Giám Đốc |
| Trương Văn Nhơn | Phó Tổng Giám Đốc |
| Hồ Thị Thanh Trúc | Phó Tổng Giám Đốc |
| Diệp Bảo Châu | Phó Tổng Giám Đốc |
| Nguyễn Lê Diệu Thơ | Phó Tổng Giám Đốc |