|
|
20,5
■
0
(0%)
31/07
Mở Mệnh giá
10
|
Mở cửa 20,5 | EPS 1.889 |
| Cao 20,5 | P/ E (Lần) 10,85 | |
| Thấp 20,5 | BV - | |
| Khối lượng (CP) 10.000.000 | P/ B (Lần) - | |
| Cao 52 tuần 112,75 | ROE (%) - | |
| Thấp 52 tuần 16 | ROA (%) - | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 1.130.000 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 687.000 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) 328 | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành 16.000.000 | Beta- | |
| Tăng trưởng | Năm 2005 | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Doanh thu thuần |
|
- | - | 610.564,84 | 169.797,99 |
| Lợi nhuận gộp từ HĐKD |
|
- | - | 82.466,88 | 174.618,02 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
|
- | - | 13.659,88 | 42.065,99 |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
- | - | 13.651,57 | 42.217,69 |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
- | - | 9.825,77 | 30.225,78 |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tài sản ngắn hạn |
|
- | - | 682.671,92 | 578.413,83 |
| Tài sản dài hạn |
|
- | - | 140.789,18 | 142.066,62 |
| Nợ ngắn hạn |
|
- | - | - | 426.246,41 |
| Nợ dài hạn |
|
- | - | 120.197,33 | 118.269,99 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
|
- | - | 169.825,77 | 175.964,05 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Hàng tồn kho |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | - | 68.613,34 | 412.034,36 |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | - | 3.070,85 | 12.556,79 |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | - | 31.907,07 | 459.055,37 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ |
|
- | - | 33.635,41 | 69.577,8 |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| BTH | HNX | 24,1 | 1,5(6.22%) | 81,94 | 14,49 | 2,17 | 7,97 | 13,35 | 6,11 | 5,04 | |
| CJC | HNX | 27,7 | 0,1(0.36%) | 55,4 | 4,69 | 1,32 | 2,86 | 30,82 | 3,79 | 9,75 | |
| DQC | HOSE | 38,6 | 0,1(0.26%) | 713,28 | 28,5 | 1,09 | 1,76 | 4,16 | 5,29 | 1,04 | |
| DZM | HNX | 39,8 | -0,5(-1.26%) | 123,7 | 4,91 | 1,99 | 15,43 | 35,3 | 9,66 | 4,03 | |
| FPC | HOSE | 7,2 | 0(0%) | 237,6 | 0,68 | 0,47 | - | - | - | - | |
| GLT | HNX | 37,1 | 0,2(0.54%) | 342,01 | 3,44 | 2,95 | 27,16 | 51,48 | 17,99 | 10,78 | |
| HANAKA | OTC | 13,78 | -0,64(-4.64%) | 1.515.800 | - | - | - | - | - | - | |
| HANEL | OTC | 22 | 4(18.18%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| KTG | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| LGC | HOSE | 28,4 | -1(-3.52%) | 235,25 | 5,82 | 1,45 | 10,16 | 26,51 | 21,6 | 5,28 | |
|
|
|||||||||||
Tên doanh nghiệp phát hành : Công ty cổ phần Dây Cáp điện Việt Nam
Tên giao dịch: VIETNAM ELECTRIC CABLE CORPORATION
Tên viết tắt: CADIVI
Vốn điều lệ : 160.000.000.000 đồng
Số lượng phát hành : 16.000.000 cp
Lịch sử hình thành và phát triển:
- Tháng 10/1975, theo quyết định số 220?TC – QĐ của Tổng cục Cơ khí luyện kim và Điện tử, Công ty Dây đồng – tiền thân của Công ty Dây cáp điện VN được thành lập trên cơ sở tiếp quản các cơ sở sản xuất dây cáp điện và các sản phẩm khác có nguyên liệu từ đồng và nhôm do chế độ cũ để lại
- Ngày 03/12/1979, Hội đồng chính phủ ra quyết định số 237/CP đổi tên công ty Dây đồng thành Công ty Luyện kim màu, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ cơ khí Luyện kim
- Ngày 12/11/1979, Hội đồng chính phủ ra quyết định số 406/CP đổi tên công ty Công ty luyện kim màu thành XNLH Cán kéo dây đồng và nhôm
- Ngày 06/11/1989, theo đề nghị của lãnh đạo XNLH, Bộ cơ khí Luyện kim ra quyết định số 207/CP – TL đổi tên XNLH Cáp kéo dây đồng và nhôm thành XNLH Dây và cáp điện – CADIVI. Tên giao dịch thương mại của XNLH là CADIVI
- Ngày 10/07/1990, Bộ công nghiệp nặng (sáp nhập từ Bộ cơ khí luyện kim, Tổng cục Hóa chất, Tổng cục Điện tử) ra quyết định số 237/CNNG – TCNS về việc thành lập Tổng công ty Thiết bị kỹ thuật điện là cơ quan quản lý trực tiếp của XNLH Dây và cáp điện
- Ngày 23/03/1985, Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng ra quyết định số 238/CL – TCCBĐT, đổi tên XNLH Dây và cáp điện thành Công ty Dây và cáp điện Việt Nam – CADIVI
- Ngày 21/12/2004, Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng ra quyết định sỗ 173/2004/QĐ – BCN chuyển Công ty Dây và cáp điện Việt Nam thành Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dây và cáp điện Việt Nam
- Ngày 09/09/2005, Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng ra quyết định số 2852/QĐ – BCN đổi tên gọi công ty TNHH nhà nước một thành viên dây và cáp điện Việt Nam thành công ty TNHH một thành viên Dây và cáp điện Việt Nam thuộc Tổng Công ty thiết bị Kỹ thuật điện
| Thời gian | Tên sự kiện |
| 25-04 | Đại hội Cổ đông thường niên năm 2010 |
| 25-03 | Chốt Danh sách cổ đông năm 2010 |
Hoàng Nghĩa ĐànChủ tịch HĐQT-Tổng giám đốc
Nguyễn LộcỦy viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc
Nguyễn Khắc QuýỦy viên HĐQT
Nguyễn DungỦy viên HĐQT
Trần Việt AnhỦy viên HĐQT
Ngô Quốc HùngTrưởng ban kiểm soát
Ngô Quang HùngThành viên ban kiểm soát