|
|
10,69
▼
-0,09
(-0,83%)
12/03
Mở Mệnh giá
10
|
Mở cửa 10,77 | EPS (TTM)- |
| Cao 10,9 | P/ E (TTM) (Lần)- | |
| Thấp 10,3 | BV (MRQ)- | |
| Khối lượng (CP) - | P/ B (MRQ) (Lần)- | |
| Cao 52 tuần 23,04 | ROE ( TTM) (%)- | |
| Thấp 52 tuần 6,82 | ROA (TTM) (%)- | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 8.456.500 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 4.782.160 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) - | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành - | Beta- | |
|
Chú thích: TTM: 4 qúy gần nhất, MRQ:
Qúy gần nhất
|
||
| Tăng trưởng | Năm 2005 | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Tổng thu nhập |
|
- | 120.647 | 421.545 | - |
| Tổng chi phí |
|
- | (26.414) | (146.269) | 244.886,658 |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
- | 80.760 | 275.276 | 70.171 |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
- | 58.147 | 161.749 | - |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tổng cộng tài sản |
|
- | - | - | - |
| Nguồn vốn quỹ |
|
- | 1.190.274 | 2.479.200 | - |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | (245.180) | 1.163.290 | - |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | (5.500) | 80.902 | - |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | 946.404 | 1.127.970 | - |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ |
|
- | 695.724 | 2.210.358 | - |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| ACB | HNX | 35 | -0,3(-0.86%) | 27.348,69 | 10,11 | 2,71 | 1,53 | 24,59 | - | 2,56 | |
| BVB | OTC | 12,5 | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| CTG | HOSE | 31,3 | -0,7(-2.24%) | 35.221,8 | - | 2,15 | - | - | - | - | |
| DAB | OTC | 10,6 | -0,3(-2.83%) | - | - | - | - | 6,33 | - | - | |
| DCB | OTC | 6,5 | -4,5(-69.23%) | 13.000.000 | - | 6.100,26 | - | 4,21 | - | - | |
| EAB | OTC | 25,31 | 0,76(2.99%) | - | - | - | - | 15,98 | - | - | |
| EIB | OTC | 22,42 | 0,42(1.87%) | 19.729.779,36 | 3,07 | - | 2,79 | 11,96 | - | - | |
| EIB | HOSE | 22,9 | -0,1(-0.44%) | 20.065,6 | 3,13 | 1,44 | - | - | - | - | |
| FCB | OTC | 9 | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| GB | OTC | 10,54 | -0,26(-2.47%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| Danh sách các công ty cùng ngành trên HOSE, HNX, UPCOM, OTC |
|
||||||||||
| Ngày phát hành | Tên báo cáo | Khuyến nghị | Nguồn |
Tên doanh nghiệp phát hành: Ngân hàng TMCP An Bình.
Tên giao dịch: AN BINH COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: ABB
Vốn điều lệ: 2.850.138.480.000 đồng
Số lượng phát hành: N/A
Lịch sử hình thành và phát triển: Ngân hàng An bình (ABBANK), một trong các ngân hàng cổ phần hàng đầu và là một trong mười ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt nam. Sau hơn 13 năm phát triển và trưởng thành từ năm 1993, ABBANK đã có sự bứt phá mạnh mẽ về lượng và chất.
Tính đến tháng 6 năm 2007 ABBANK có mạng lưới với 40 điểm giao dịch tại 9 tỉnh thành trên toàn quốc, phục vụ 5,000 khách hàng doanh nghiệp và 50,000 khách hàng cá nhân. Khách hàng mục tiêu của ABBANK về doanh nghiệp bao gồm các các doanh nghiệp trực thuộc ngành điện, viễn thông điện lực, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu; về cá nhân bao gồm cán bộ công nhân viên ngành điện, hộ tiêu dùng điện, và các khách hàng cá nhân khác có nhu cầu sử dụng các sản phẩm thẻ thanh toán và tín dụng, trả lương qua tài khoản, vay mua ô tô, nhà trả góp, vay tiêu dùng. Với các sản phẩm dịch vụ đầu tư tài chính, ABBANK tập trung vào việc tư vấn cho các công ty có nhu cầu về huy động và sử dụng vốn qua các kênh vay vốn ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Để thu hút và phát triển khách hàng, ABBANK cam kết sẽ tạo ra sự khác biệt với các ngân hàng khác bằng việc luôn cung ứng các dịch vụ tốt nhất theo nhu cầu khách hàng mục tiêu trên cơ sở việc thường xuyên lấy ý kiến khách hàng, mô hình kinh doanh và mô hình tổ chức phù hợp, hạ tầng và công nghệ hiện đại, sự chuyên nghiệp và tận tình của nhân viên, các chương trình marketing và sản phẩm liên kết với các đối tác chiến lược.
Với mạng lưới 54 điểm giao dịch tại 20 tỉnh thành trên toàn quốc vào cuối năm 2007, ABBANK đang phục vụ hàng ngàn khách hàng doanh nghiệp và hàng vạn khách hàng cá nhân. Tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận của ABBANK đã tăng trưởng liên tục hơn 300% hàng năm trong hai năm gần đây.
| Thời gian | Tên sự kiện |
| Tên | Chức vụ |
| Vũ Văn Tiền | Chủ tịch HĐQT |
| Nguyễn Hùng Mạnh | Phó chủ tịch HĐQT - Tổng Giám đốc |
| Đào Văn Hưng | Phó Chủ Tịch HĐQT |
| Dương Quang Thành | Thành viên HĐQT |
| Abdul Farid bin Alias | Thành viên HĐQT |
| Hoàng Kim Thuận | Trưởng ban kiểm soát |
| Võ Hồng Linh | Thành viên Ban Kiểm Soát |
| Spencer Lee Tien Chye | Thành viên Ban Kiểm Soát |
| Huỳnh Thị Chiêu Loan | Thành viên Ban Kiểm Soát |
| Nguyễn Thị Hạnh Tâm | Thành viên Ban Kiểm Soát |
| Trần Thanh Hoa | Phó Tổng Giám đốc, Tín dụng và Quản lý rủi ro |
| Nguyễn Công Cảnh | Phó Tổng Giám đốc, Kế toán và Kiểm soát nội bộ |
| Bùi Trung Kiên | Phó Tổng Giám đốc |
| Nguyễn Thị Ngọc Mai | Phó Tổng Giám đốc |
| Phạm Quốc Thanh | Phó Tổng Giám đốc |