|
|
21,2
▲
0,7
(3,27%)
12/03
Đóng Mệnh giá
10
|
Mở cửa 20,2 | EPS (TTM)- |
| Cao 21,6 | P/ E (TTM) (Lần)- | |
| Thấp 20,1 | BV (MRQ)- | |
| Khối lượng (CP) 28.170 | P/ B (MRQ) (Lần)- | |
| Cao 52 tuần 23,6 | ROE ( TTM) (%)- | |
| Thấp 52 tuần 16,4 | ROA (TTM) (%)- | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 373.230 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 214.710 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) 318 | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành 15.000.000 | Beta- | |
|
Chú thích: TTM: 4 qúy gần nhất, MRQ:
Qúy gần nhất
|
||
| Tăng trưởng | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Doanh thu thuần |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận gộp từ HĐKD |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
- | - | - | - |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tài sản ngắn hạn |
|
- | - | - | - |
| Tài sản dài hạn |
|
- | - | - | - |
| Nợ ngắn hạn |
|
- | - | - | - |
| Nợ dài hạn |
|
- | - | - | - |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Vốn điều lệ |
|
- | - | - | - |
| Nguồn vốn quỹ |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ |
|
- | - | - | - |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| ABS | OTC | 10 | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| AGR | HOSE | 22 | 0(0%) | 2.640 | - | - | - | - | - | - | |
| ALCI | OTC | 10,53 | 0,03(0.32%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| ALCII | OTC | 12,5 | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| API | UPCOM | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| APS | UPCOM | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| APSI | OTC | 6 | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| ARTEX | OTC | 15 | -25(-166.67%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| AVSC | OTC | 15 | -3(-20%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| BFC | OTC | 9 | -1(-11.11%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| Danh sách các công ty cùng ngành trên HOSE, HNX, UPCOM, OTC |
|
||||||||||
| Ngày phát hành | Tên báo cáo | Khuyến nghị | Nguồn |
Tên doanh nghiệp phát hành : CTCP Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Tên giao dịch: VIET NAM INDUSTRIAL & COMMERCIAL SECURITIES COMPANY
Tên viết tắt: VICS
Vốn điều lệ : 150 tỷ đồng
Nghiệp vụ chứng khoán:
- Môi giới chứng khoán
- Tự doanh chứng khoán
- Đầu tư chứng khoán và lưu ký chứng khoán.
Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt nam (gọi tắt là VICS) được thành lập và hoạt động theo giấy phép thành lập và hoạt động số 88/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 11/1/2008.
Là định chế tài chính đặc biệt được sáng lập bởi sự liên kết của 11 cổ đông lớn là các tập đoàn kinh tế vững mạnh trong các lĩnh vực Thương mại – Công nghiệp - Xây dựng - Ngân hàng - Tài Chính - Đầu tư và Truyền thông, VICS mang sứ mệnh:
• Xây dựng một thương hiệu tài chính mạnh để hỗ trợ đắc lực cho chiến lược đầu tư phát triển đa ngành và hội nhập kinh tế quốc tế của các cổ đông và các nhà đầu tư;
• Thiết lập một liên minh đóng vai trò trung gian tài chính, trung gian hợp tác đầu tư giữa các cổ đông sáng lập nói riêng và giữa các ngành kinh tế trọng điểm nói chung để cạnh tranh trên thị trường tài chính việt nam và vươn ra quốc tế;
• Với những thế mạnh như: tiềm năng của các cổ đông - công nghệ tiên tiến - đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao và có đạo đức nghề nghiệp, VICS sẽ mang đến cho thị trường tài chính việt nam một sự lựa chọn đáng tin cậy bằng các sản phẩm, dịch vụ và các giải pháp tài chính chuyên nghiệp mang tính nhân bản.
Chiến lược phát triển:
1. Mở rộng phát triển mạng lưới kinh doanh
o Thành lập chi nhánh của VICS tại thành phố Hồ Chí Minh.
o Thành lập phòng giao dịch tại các đô thị lớn trên cả nước (Hải Phòng, Quảng ninh, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Biên Hòa, Cần Thơ.
o Xây dựng hệ thống đại lý nhận lệnh tại tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước · Đầu tư trang bị hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hướng đến các tiêu chuẩn quốc tế.
| Thời gian | Tên sự kiện |
| Tên | Chức vụ |
| Lê Văn Hưng | Chủ tịch HĐQT |
| Nguyễn Phúc Long | Phó Chủ tịch HĐQT - Tổng Giám đốc |
| Đỗ Duy Phi | Thành viên HĐQT |
| Trần Bá Hoàn | Thành viên HĐQT |
| Phạm Chí Thủa | Thành viên HĐQT |
| Lương Thị Anh Hà | Thành viên HĐQT |
| Lê Thành Công | Thành viên HĐQT |
| Nguyễn Thị Nam Hà | Phó Tổng giám đốc |
| Trần Ngọc Tú | Giám đốc Môi giới Giao dịch |
| Trương Xuân Khánh | Giám đốc Phân tích và Đầu tư |
| Dương Quang Trung | Giám đốc Tài chính |